Thông tư số 21 /2012/TT-BGDĐT - Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập

Ngày đăng - Lần đọc: 1886

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 


Số:  21 /2012/TT-BGDĐT

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


           

        Hà Nội, ngày 15  tháng  6  năm 2012

 

 

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạtđộng của trường mầm non dân lập

 

Căn cứ LuậtGiáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Giáo dụcngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghịđịnh số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộGiáo dục và Đào tạo;

Căncứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Giáo dục và Nghị định số31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổsung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 02 tháng 8năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Giáo dục;                                                                                                                                                                          

Căncứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước vềgiáo dục.

Theođề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dụcMầm non,

Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quyết định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thôngtư này Quy chế tổ chức và hoạt động củatrường mầm non dân lập.        

Điều2. Thông tư này có hiệulực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2012

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởngcác đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốccác sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệmthi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- UBVHGDTNTN&NĐ của QH;

- Hội đồng quốc gia giáo dục;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Ban Tuyên giáo Trung ương;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Như Điều 3;

- Công báo;

- Kiểm toán nhà nước;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ GD&ĐT;

- Lưu: VT, Vụ GDMN, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUYCHẾ

Tổchức và hoạt động của trường mầmnon dân lập

(Banhành kèm theo Thông tư số 21/2012/QĐ-BGDĐT

ngày 15  tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo)

 


 Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định tổchức, hoạt động của trường mầmnon dân lập bao gồm: Thành lập, sáp nhập, chia tách,đình chỉ, giải thể nhà trường, nhà trẻdân lập; Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạtđộng; Tài chính, tài sản; Giáo viên, nhân viên và trẻem; Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm.

2. Quy chế này áp dụng đốivới trường mầm non, trường mẫu giáo(sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ thuộcloại hình dân lập; tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng giáo dục mầm non dân lập.

3. Nhà trường, nhà trẻ dân lậpđược tổ chức hoạt động theo quyđịnh của Điều lệ trường mầmnon và Quy chế này.

Điều 2. Vị trícủa nhà trường, nhà trẻ dân lập  

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập là cơ sởgiáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốcdân, do cộng đồng dân cư ở thôn, bản, ấp,xã, phường, thị trấn thành lập, đầutư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảmkinh phí hoạt động vàđược chính quyền địa phương hỗtrợ.

 2. Nhà trường, nhà trẻ dân lập có tưcách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoảnriêng.

Điều 3. Cộngđồng dân cư ở cơ sở

 Cộng đồng dân cư ở cơ sởlà cộng đồng người Việt Nam sinh sốngtrên cùng địa bàn thôn, bản, ấp, xã, phường,thị trấn hoặc các điểm dân cư tươngtự có cùng lợi ích cộng đồng hoặc có nhữngmối quan tâm chung.

Điều 4. Nhiệmvụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻdân lập

1. Tổchức thực hiện việc nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đếnsáu tuổi theo Chương trình Giáo dục mầm non do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2.Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đếntrường; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻem khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; thựchiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ emnăm tuổi.

3.Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệmvụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

4.Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lựctheo quy định của pháp luật. Xây dựng cơ sởvật chất, thiết bị theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầuchăm sóc, giáo dục trẻ.

5.Phối hợp với gia đình, tổ chức và cá nhânđể thực hiện hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tổ chức cho cán bộquản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạtđộng xã hội trong cộng đồng.

6.Thực hiện kiểm định chất lượnggiáo dục theo quy định về quy trình và chu kỳ kiểmđịnh chất lượng giáo dục trường mầmnon do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

7. Tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổchức các hoạt động giáo dục, xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sửdụng và quản lý các nguồn lực để thựchiện mục tiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng Nhànước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứngyêu cầu xã hội.

8. Cótrách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuấttheo quy định và yêu cầu của các cơ quan có liênquan.

9. Thực hiện các nhiệm vụvà quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chính sáchưu đãi đối với nhà trường, nhà trẻdân lập

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập đượcnhà nước giao đất hoặc cho mượn, chothuê đất; được chính quyền địaphương hỗ trợ xây dựng cơ sở vậtchất, hỗ trợ kinh phí hoạt động;được hưởng các chính sách ưu đãi vềthuế, tín dụng và các chính sách khác theo quy định.

2. Nhà nước hỗ trợngân sách để nhà trường, nhà trẻ dân lập thựchiện trả lương giáo viên (bao gồm cả hiệutrưởng, phó hiệu trưởng) làm việc theo chếđộ hợp đồng lao động theo thang bảnglương giáo viên mầm non, được nânglương theo định kỳ, được tham giađóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chếđộ chính sách khác như giáo viên có cùng trình độđào tạo đang hợp đồng làm việc tạicác cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Điều 6. Phân cấp quản lý nhà trường,nhà trẻ dân lập

1. Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp xã) quản lý nhà trường, nhà trẻdân lập trên địa bàn.

2. Phòng giáo dục và đàotạo giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã,thành phố trực thuộc (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp huyện) thực hiện chức năngquản lý nhà nước về giáo dục đối vớinhà trường, nhà trẻ dân lập trên địa bàn.

ChươngII

THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG,

GIẢI THỂ NHÀ TRƯỜNG, NHÀTRẺ DÂN LẬP

Điều7. Điều kiệncho phép thành lập và cho phép hoạt độnggiáo dục đối với nhà trường, nhà trẻdân lập.

1. Nhà trường, nhà trẻdân lập được phép thành lập khi có đủcác điều kiện sau:

a) CóĐề án thành lập trường phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạnglưới cơ sở giáo dục của địaphương, đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt;

b) Đề án thành lậptrường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ,chương trình và nội dung giáo dục; đấtđai, cơ sở vật chất, thiết bị, địađiểm dự kiến xây trường, tổ chứcbộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướngchiến lược xây dựng và phát triển nhà trường;

c) Có khả năng tài chính,cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạtđộng và phát triển của nhà trường, nhà trẻdân lập.

2. Nhà trường, nhà trẻ dân lậpđược phép hoạt động giáo dục khi cóđủ các điều kiệnsau:

a) Có đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủvề số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảođảm thực hiện chương trình giáo dục mầmnon theo quy định tại Điều 22 của Quy chếnày;

b) Có đấtđai, trường sở, cơ sở vật chất,thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo vềchủng loại, số lượng, đáp ứng yêu cầuduy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quyđịnh tại Điều 29 của Quy chế này;

c) Địa điểm xây dựng nhà trường,nhà trẻ dân lập đảm bảo môi trường giáodục, an toàn cho trẻ em, giáo viên và người lao động;

đ) Có tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Có quyết định cho phép thành lập nhà trường,nhà trẻ dân lập;

g) Có Quy chế tổ chức, hoạt động vàchi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dânlập.

3. Trong thời hạn tối đa 02 (hai) năm kểtừ ngày có quyết định thành lập, nếu nhàtrường, nhà trẻ dân lập có đủ các điềukiện quy định tại khoản 2 Điều này thìđược cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạtđộng giáo dục; hết thời hạn quy định,nếu không đủ điều kiện cho phép hoạtđộng giáo dục thì quyết định cho phép thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập hết hiệu lực.

Điều8. Thẩm quyềncho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dụcđối với nhà trường, nhà trẻ dân lập

1. Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lậpđối với nhà trường, nhà trẻ dân lập;

2. Trưởng phòng giáo dụcvà đào tạo cho phép hoạt động giáo dụcđối với nhà trường, nhà trẻ dân lập.

Điều 9. Hồ sơđề nghị cho phép thành lập và cho phép hoạt độnggiáo dục đối với nhà trường, nhà trẻdân lập

1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập gồm:

a) Tờ trình đề nghịcho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập củangười đại diện cộng đồng dâncư đứng tên xin phép thành lập trường. Tờtrình cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhàtrường, nhà trẻ; địa điểm dự kiếnlàm trụ sở tổ chức thực hiện việcnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhàtrường, nhà trẻ dân lập;

b) Đề án thành lập nhàtrường, nhà trẻ dân lập gồm các nội dung:xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và quy hoạch mạnglưới cơ sở giáo dục; mụctiêu, nhiệm vụ, chương trình và nộidung giáo dục; xác định  nguồn gốc sử dụnghợp pháp đất đai, cơ sở vật chất,thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạtđộng; đội ngũ giáo viên và cán bộ quảnlý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạchvà các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường,nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án nêu rõ dựkiến tổng số vốn để thực hiện kếhoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 (ba) năm đầuthành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ vềtính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầutư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻdân lập trong từng giai đoạn;

c) Văn bản xác nhận củacấp có thẩm quyền về khả năng tài chính,cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạtđộng của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bảnphù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồngốc đất hoặc chủ trương giao đất,mượn đất hoặc hợp đồng nguyên tắccho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhàtrường, nhà trẻ dân lập với thời hạn dựkiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm;

d) Bản dự thảo quy hoạchtổng thể mặt bằng và sơ đồ thiếtkế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trênkhu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lậphoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếuđã có trường sở), bảo đảm phù hợpvới quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụngphục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ;

đ) Số lượng hồsơ 01 (một) bộ.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt độnggiáo dục đối với nhà trường, nhà trẻdân lập gồm:

a) Bản sao Quyết địnhcho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập;

b) Tờtrình đề nghị cho phép nhà trường, nhà trẻdân lập hoạt động giáo dục, trong đó có cam kếtbảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình củaBộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Báo cáo chi tiết về tìnhhình triển khai Đề án đầu tư thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập. Báo cáo cần làm rõ nhữngcông việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thựchiện: tài chính, các điều kiện đất đai,cơ sở vật chất, thiết bị phục vụhoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý;

d) Danhsách, kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉhợp lệ của chủ đầu tư, ng­ườidự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng,giáo viên và nhân viên;

đ) Quy chế tổ chức,hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhàtrường, nhà trẻ dân lập;

e) Có tài liệuphục vụ cho việc thực hiện Chương trìnhgiáo dục mầm non;

g) Danh mục số lượngphòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất,thiết bị đáp ứng các điều kiện quyđịnh tại Điều 29 của Quy chế này;

h) Văn bản pháp lý xác nhậnquyền sử dụng đất hoặc hợp đồnggiao, cho mượn, cho thuê đất hoặc giao, cho mượntrụ sở nhà trường, nhà trẻ dân lập vớithời hạn tối thiểu 05 (năm) năm;

i) Cóphương án huy động, quản lý, sử dụngkinh phí vốn để bảo đảm duy trì ổnđịnh hoạt động của nhà trường, nhàtrẻ trong giai đoạn 05 (năm) năm, bắt đầutừ khi nhà trường, nhà trẻ  dân lậpđược tuyển sinh.

Điều 10. Trình tự,thủ tục cho phép thành lập và cho phép hoạt độnggiáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập

1. Trình tự, thủ tụccho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lậpđược quy định như sau:

a) Người đại diệncộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập có đủ hồsơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 củaQuy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp hoặcqua đường bưu điện cho Phòng giáo dục vàđào tạo;

b) Trong thời hạn 20 (haimươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ hợp lệ, Phòng giáo dục vàđào tạo chủ trì phối hợp với các phòngchuyên môn có liên quan thẩm định hồ sơ và cácđiều kiện thực tế để thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập theo nội dung quyđịnh tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này,trình Ủy ban nhân dân huyện;

c) Trongthời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được ý kiến thẩm địnhbằng văn bản của Phòng giáo dục và đào tạo,nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập đáp ứngđầy đủ các điều kiện quy địnhtại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này, thì Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết địnhcho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Nếukhông đáp ứng đủ điều kiện thì Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bảnthông báo cho Phòng giáo dục và đào tạo và cộng đồngdân cư xin thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập.Thông báo cần nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếucó).

2. Trình tự, thủ tụccho phép hoạt động giáo dục đối với nhàtrường, nhà trẻ dân lập được quy địnhnhư sau:

a) Người đại diệncộng đồng dân cư đứng tên xin phép hoạtđộng giáo dục có đủ hồ sơ theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này, nộphồ sơ trực tiếp hoặc qua đườngbưu điện cho Phòng giáo dục và đào tạo;

b) Phòng giáo dục và đào tạotiếp nhận và tổ chức thẩm định hồsơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dụccủa cộng đồng dân cư. Trong thời hạn 05(năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầyđủ theo quy định tại khoản 2 Điều9 Quy chế này thì Phòng giáo dục và đào tạo thông báođể nhà trường, nhà trẻ dân lập chỉnh sửa,bổ sung và hoàn thiện, nếu hồ sơ đáp ứngđầy đủ các quy định tại khoản 2Điều 9 Quy chế này thì thông báo kế hoạch thẩmđịnh thực tế cho nhà trường, nhà trẻdân lập; 

c) Trong thời hạn 20 (haimươi) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kếhoạch thẩm định thực tế, Phòng giáo dụcvà đào tạo chủ trì phối hợp với các phòngchuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thựctế tại nhà trường, nhà trẻ dân lập;

d) Nếu nhà trường, nhàtrẻ dân lập đáp ứng các điều kiện quyđịnh tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này thìTrưởng phòng giáo dục và đào tạo ra Quyếtđịnh cho phép hoạt động giáo dục. Nếunhà trường, nhà trẻ dân lập chưa đáp ứngđược các điều kiện quy định tạikhoản 2 Điều 7 của Quy chế này thì Phòng giáo dụcvà đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ dân lậpbằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và hướnggiải quyết (nếu có).

Điều 11. Sáp nhập, chia tách nhàtrường, nhà trẻ dân lập

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập khi sáp nhập,chia, tách phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lướicơ sở giáo dục mầm non;

b) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội của địa phương;

c) Bảo đảm quyềnlợi của trẻ em, của cán bộ quản lý, giáoviên và nhân viên;

d) Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảhoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ.

2. Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp huyện quyết định cho phép sáp nhập,chia, tách nhà trường, nhà trẻ dân lập.

3. Điều kiện, hồsơ, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách nhàtrường, nhà trẻ dân lập để thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập mới đượcthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều7, khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 10 củaQuy chế này.

Điều 12. Đình chỉ hoạtđộng giáo dục, giải thể nhà trường, nhàtrẻ dân lập

1. Đình chỉ hoạt động giáo dục củanhà trường, nhà trẻ dân lập

a) Nhà trường, nhà trẻ dân lập bịđình chỉ hoạt động giáo dục khi đểxảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Không bảo đảm chất lượng nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Không bảo đảm an toàn về tính mạng chotrẻ em và cán bộ, giáo viên, nhânviên;      

- Vi phạm quy định của pháp luật vềxử phạt vi phạm hành chính về giáo dục ở mứcđộ phải đình chỉ;

- Không bảo đảm các điều kiệnđược quy định tại khoản 2 Điều7 của Quy chế này;

- Có hành vi gian lận để được cho phéphoạt động giáo dục;

- Người cho phép hoạt động giáo dụckhông đúng thẩm quyền;

- Không triển khai hoạt động giáo dụctrong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày đượccho phép hoạt động giáo dục;

b) Hồ sơ đình chỉhoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻdân lập gồm:

- Quyết định thành lậpđoàn kiểm tra của Phòng giáo dục và đào tạo;

- Biên bản kiểm tra;

- Các chứng cứ chứng minh nhàtrường, nhà trẻ dân lập vi phạm một trong nhữngtrường hợp quy định tại điểma khoản 1 Điều này;

- Phương án đảm bảo quyềnlợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ vànhân viên nhà trường, nhà trẻ dân lập khi bịđình chỉ hoạt động giáo dục.

c)Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt độnggiáo dục đối với nhà trường, nhà trẻdân lập

-Khi phát hiện nhà trường, nhà trẻ dân lập vi phạmmột trong những trường hợp quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều này, Phòng giáo dục vàđào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhà trường,nhà trẻ về hành vi vi phạm;

-Trong thời hạn 05 (năm)ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường,nhà trẻ về việc phát hiện hành vi vi phạm,Trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyếtđịnh đình chỉ hoặc không đình chỉ hoạtđộng giáo dục của nhà trường, nhà trẻdân lập.

d) Quyết định đình chỉ hoạtđộng giáo dục đối với nhà trường,nhà trẻ dân lập phải ghi rõ lý do đình chỉ, thờihạn đình chỉ hoạt động, biện pháp bảođảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộvà nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉhoạt động giáo dục đối với nhà trường,nhà trẻ phải được công bố công khai trên cácphương tiện thông tin đại chúng;

đ) Hết thời hạnđình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việcđình chỉ được khắc phục thì Trưởngphòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết địnhcho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập.

2. Giảithể nhà trường, nhà trẻ dân lập

a) Nhà trường, nhà trẻ bị giảithể khi xảy ra một trong các trường hợp sauđây:

-Vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh về quản lý, tổ chức, hoạt độngcủa nhà trường, nhà trẻ; không  bảo đảmchất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ;

-Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phụcđược nguyên nhân dẫn đến việc đìnhchỉ;

-Mục tiêu và nội dung hoạt động của nhàtrường, nhà trẻ dân lập không còn phù hợp vớiyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địaphương;

-Theo đề nghị của đại diện cộngđồng dân cư cơ sở đứng tên xin thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập.

b) Hồ sơ giải thể gồm có:

-  Quyếtđịnh thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ bannhân nhân dân cấp huyện;

-  Biên bản kiểm tra;

- Các chứng cứ chứng minh nhàtrường, nhà trẻ vi phạm một trong nhữngtrường hợp được quy định tạiđiểm a khoản 2 Điều này;

- Tờ trình đề nghị giảithể nhà trường, nhà trẻ của Phòng giáo dụcvà đào tạo hoặc tờ trình đề nghị giảithể của cộng đồng dân cư thành lập nhàtrường, nhà trẻ. Tờ trình nêu rõ lý do giải thể,các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp phápcủa trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên sau khi nhàtrường, nhà trẻ dân lập bị giải thể;phương án giải quyết tài chính, tài sản củanhà trường, nhà trẻ dân lập.

c) Trong trường hợp đại diệncộng đồng dân cư đứng tên xin thành lậpnhà trường, nhà trẻ dân lập đề nghị giảithể thì hồ sơ giải thể gồm: tờ trìnhđề nghị giải thể của cộng đồngdân cư thành lập nhà trường, nhà trẻ.

c) Trình tự, thủ tục giải thểnhà trường, nhà trẻ.

- Đại diệncộng đồng dân cư thành lập nhà trường,nhà trẻ có nhu cầu giải thể, nộp hồ sơ trực tiếphoặc qua đường bưu điện cho Ủy bannhân dân cấp huyện;

- Trong trường hợp có phát hiệnhoặc báo cáo của cơ quan, cộng đồng dâncư về việc nhà trường, nhà trẻ có hành vi viphạm một trong những trường hợp quy địnhtại điểm a khoản 2 Điều này, Phòng giáo dụcvà đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòngchuyên môn có liên quan trong thời hạn 20 (hai mươi)ngày, tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ giảithể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ dân lập vàbáo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong đó phảinêu rõ lý do giải thể;

- Trong thời hạn 10 (mười) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồsơ đề nghị giải thể nhà trường,nhà trẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnxem xét quyết định giải thể hoặc không giảithể nhà trường, nhà trẻ dân lập.

d) Quyết định giải thểnhà trường, nhà trẻ dân lập cần nêu rõ lý do giảithể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi củatrẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường;phương án giải quyết tài sản, tài chính củatrường, bảo đảm tính công khai, minh bạch.Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻdân lập phải được công bố công khai trên cácphương tiện thông tin đại chúng.

 

ChươngIII

TỔCHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Hội đồng quản trị

         1. Hội đồng quản trị là tổ chức đạidiện quyền sở hữu của nhà trường, nhàtrẻ dân lập, do cộng đồng dân cư xin thành lậptrường đề cử, chịu trách nhiệm quyếtđịnh phương hướng hoạt động,quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức,nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiệnmục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định củapháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức,nội quy hoạt động của Hội đồng quảntrị

a) Cơ cấu tổ chức

- Đối tượng tham gia Hội đồng quảntrị gồm đại diện cộng đồng dâncư thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn,đại diện chính quyền ở cơ sở và nhữngngười góp vốn xây dựng và duy trì hoạt độngcủa trường;

- Số lượng thành viên Hội đồng quảntrị không quá 11 (mười một) thành viên, gồm: Chủtịch Hội đồng quản trị, Thư ký và cácthành viên.

b) Nội quyhoạt động

-  Hộiđồng quản trị họp thường kỳ 3 tháng1 lần. Phiên họp Hội đồng quản trịđược công nhận là hợp lệ khi có mặt từ3/4 (ba phần tư) số thành viên của Hội đồngquản trị trở lên. Việc tổ chức họp Hộiđồng bất thường do Chủ tịch Hộiđồng quản trị quyết định, nhưng phảiđược ít nhất 1/3 (một phần ba) số thànhviên hội đồng quản trị đồng ý. Các Nghịquyết của Hội đồng quản trịđược thông qua bằng hình thức biểu quyếttại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằngvăn bản. Nghị quyết của Hội đồngquản trị được xây dựng theo nguyên tắc:mỗi thành viên Hội đồng quản trị có mộtphiếu biểu quyết và mọi quyết định chỉcó hiệu lực khi được quá nửa số thànhviên Hội đồng quản trị nhất trí. Trườnghợp số phiếu tán thành và không tán thành bằng nhau thìquyết định cuối cùng thuộc về Chủ tịchHội đồng quản trị;

 - Văn bảnvà nghị quyết của Hội đồng quản trịphải do Chủ tịch Hội đồng quản trịký. Các nghị quyết của Hội đồng quảntrị được công bố công khai trong toàn nhà trường,nhà trẻ;

         - Căn cứvào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạncủa Hội đồng quản trị, cộng đồngdân cư xin thành lập nhà trường, nhà trẻ tổnghợp danh sách nhân sự, làm tờ trình đề nghịPhòng giáo dục và đào tạo ra quyết định côngnhận Hội đồng quản trị;

- Nhiệm kỳcủa Hội đồng quản trị là 05 (năm)năm tính từ ngày có quyết định công nhận củacơ quan có thẩm quyền.

Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn củaHội đồng quản trị

1. Xây dựng định hướngchiến lược phát triển và chỉ đạo tổchức, hoạt động của nhà trường. Xây dựngvà ban hành các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,định mức thu, chi tài chính của trường phù hợpvới quy định của pháp luật và chế độquản lý tài chính. Huy động các nguồn vốn đầutư xây dựng trường, phê duyệt dự toán, quyếttoán tài chính hàng năm và giám sát việc quản lý, sử dụngtài chính, tài sản của nhà trường.

2. Xây dựng Quy chế tổ chứcvà hoạt động của nhà trường; xem xét, sửađổi, bổ sung các quy chế, quy định củatrường khi cần thiết.

3. Đề cử Hiệu trưởngđể Trưởng phòng giáo dục và đào tạo xemxét, ra quyết định công nhận. Bổ nhiệm PhóHiệu trưởng theo đề cử của Hiệutrưởng. Phê duyệt phương án chung về tổchức bộ máy, biên chế và những vấn đềliên quan đến tổ chức, nhân sự của trườngtrên cơ sở đề xuất của Hiệu trưởng.Đề xuất, miễn nhiệm Hiệu trưởng,bãi nhiệm Phó Hiệu trưởng.

4. Giám sát hoạt động, điềuhành của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởngnhằm bảo đảm cho mọi hoạt động củanhà trường được triển khai thực hiệntheo đúng quy định của pháp luật.

Điều 15. Chủ tịch Hội đồngquản trị 

1. Chủ tịch Hội đồng quản trịlà người đứng đầu của Hội đồngquản trị, do Hội đồng quản trị bầuvà được Trưởng phòng giáo dục và đào tạora quyết định công nhận theo đề nghị củaHội đồng quản trị. Chủ tịch hộiđồng quản trị phải có phẩm chất đạođức tốt, có bằng tốt nghiệp trung cấpchuyên nghiệp trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡngchuyên môn giáo dục mầm non ít nhất 30 ngày hoặc chứngchỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý. Chủ tịchHội đồng quản trị có thể đượckiêm nhiệm giữ chức Hiệu trưởng, nếucó đủ các tiêu chuẩn theo quy định tạiĐiều 16 Quy chế này. Nhiệm kỳ của Chủtịch Hội đồng quản trị là 5 (năm)năm.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

a)Nhiệm vụ :

-Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luậtvề các quyết định của Hội đồng quảntrị;

-Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp huyện và Phòng giáo dục và đào tạo vềtoàn bộ hoạt động của nhà trường, nhàtrẻ dân lập;

-Có trách nhiệm đầu tư và quản lý cơ sở vậtchất trường lớp; cung cấp trang thiết bị,đồ dùng, đồ chơi, tài liệu giảng dạyvà học tập đáp ứng nhu cầu, chất lượngnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

-Tuyển chọn đội ngũ giáo viên, trực tiếpký hợp đồng sử dụng giáo viên, nhân viên theo quyđịnh của pháp luật về hợp đồnglao động;

-Trả tiền lương, tiền thưởng, bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội, các chi phí khác chogiáo viên, nhân viên theo hợp đồng lao động theohướng dẫn của Phòng giáo dục và đào tạo;

- Bảo đảm an toàn và chất lượngnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non;

-Công khai các nguồn thu với cha mẹ hoặc ngườibảo trợ trẻ em, thực hiện thu, chi theo quyđịnh tài chính.

b)Quyền hạn:

- Ký hợp đồng lao động với Hiệutrưởng, phó Hiệu trưởng sau khi đượcTrưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết địnhcông nhận;

-Được phép thoả thuận mức học phí vớicha mẹ hoặc người bảo trợ trẻ;

-Được quyền điều hành bộ máy tổ chức,sử dụng con dấu của nhà trường, nhà trẻtrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạnđược giao. Chủ trì các hoạt động và tổchức thực hiện các quyết định của Hộiđồng quản trị.

3. Trường hợp Chủ tịch Hộiđồng quản trị vắng mặt hoặc không cònkhả năng thực hiện nhiệm vụ đượcgiao thì người được Chủ tịch Hộiđồng quản trị ủy quyền sẽ thựchiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịchHội đồng quản trị. Trường hợpkhông có người được uỷ quyền thì cácthành viên của Hội đồng quản trị chọnmột người tạm thời điều hành thay Chủtịch Hội đồng quản trị cho đếnkhi Hội đồng quản trị bầu đượcChủ tịch hội đồng quản trị thay thế.

Điều 16. Hiệu trưởng

1.Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ dân lậplà công dân n­ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, được Trưởng phòng giáo dục vàđào tạo quyết định công nhận, khiđược đề cử không quá 65 tuổi. Nhiệmkỳ của Hiệu trưởng là 05 (năm) năm.

2. Hiệu trưởng là người trực tiếpquản lý và điều hành các hoạt động củanhà trường, nhà trẻ chịu trách nhiệm trướcpháp luật, cơ quan quản lý giáo dục về việctổ chức, điều hành các hoạt động chuyênmôn, nghiệp vụ, bảo đảm chất lượngnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và nhữnghoạt động khác trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3. Hiệu trưởng nhàtrường, nhà trẻ dân lập phải bảo đảmcác tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng tốtnghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; cóít nhất 05 năm giảng dạy trong các cơ sở giáodục mầm non;

b) Chấp hành đầy đủ chủtrương, chính sách và pháp luật của Đảng vàNhà nước;

c) Có phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống,uy tín về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ tốt,đủ năng lực tổ chức, quản lý theo chứcnăng nhiệm vụ được giao, có chứng chỉhoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụquản lý giáo dục.

4. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻdân lập có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tham gia xây dựngquy hoạch phát triển, xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ củatừng năm học; đánh giá, báo cáo kết quả thựchiện với Uỷ ban nhân dân cấp xã, Phòng giáo dụcvà đào tạo;

b) Thành lập các tổchuyên môn, tổ văn phòng, hội đồng thi đuakhen thưởng, hội đồng tư vấn trong nhàtrường, nhà trẻ, bổ nhiệm tổ trưởng,tổ phó chuyên môn theo quy định;

c) Tổ chức,điều hành, tiếp nhận, quản lý trẻ, thựchiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục trẻ em; đề xuất khen thưởng,phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảmtrật tự an ninh, môi trường sạch, đẹp,an toàn trong nhà trường, nhà trẻ dân lập;

d) Dự các lớpbồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệpvụ quản lý; được hư­ởng chế độphụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

đ) Tổ chứcthực hiện các quyết định của Hộiđồng quản trị; lập dự toán kinh phí hoạtđộng hàng năm; báo cáo định kỳ về tàichính và các hoạt động của nhà trường, nhà trẻtheo quy định; kiến nghị biện pháp huy động,quản lý, sử dụng các nguồn lực trình Hộiđồng quản trị phê duyệt; thực hiện xãhội hoá giáo dục nhằm thực hiện mục tiêuchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và phát triểnnhà trường, nhà trẻ; 

e) Thực hiệnquy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điềukiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhàtrường, nhà trẻ hoạt động;

g) Là Chủ tịchhoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụnggiáo viên; phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; khenth­ưởng, kỷ luật đối với giáo viên,nhân viên theo quy định; thực hiện các quy địnhcủa Nhà nước, quyết định của Hộiđồng quản trị về lao động- tiềnlương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm,trợ cấp xã hội và thực hiện chế độnghỉ hè, nghỉ các ngày lễ theo quy định cho cán bộ,giáo viên và nhân viên;

h) Được tham gia các cuộc họpcủa Hội đồng quản trị (nếu không phảilà thành viên) nhưng không có quyền biểu quyết. Trongtrường hợp cần thiết, Hiệu trưởngcó quyền bảo lưu ý kiến khi không nhất trí vớiquyết định của Hội đồng quản trịvà báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp; cóthể được đề cử đồng thờilà Chủ tịch Hội đồng quản trị nếucó đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều15 Quy chế này.

5. Trong cùng một thời gian, một người chỉđược làm Hiệu trưởng một nhà trườnghoặc một nhà trẻ dân lập.

Điều  17. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát do cộng đồng dân cư ởcơ sở đề cử, gồm 03 đến 05người, trong đó có đại diện nhữngngười thành lập, giáo viên, nhân viên, đại diệncha mẹ trẻ em. Ban kiểm soát phải có ít nhất 01thành viên có trình độ chuyên môn tối thiểu là sơ cấpkế toán.

2. Hiệu trưởng, kế toánkhông tham gia ban kiểm soát.

3. Ban kiểmsoát có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Thựchiện việc giám sát các hoạt động của nhàtrường và chịu trách nhiệm trước cộngđồng dân cư về việc triển khai, thực hiệncác nhiệm vụ theo quy định. Giám sát, kiểm tra cáchoạt động của nhà trường; của Hộiđồng Quản trị, Hiệu trưởng, Ban Giám hiệuvà các tổ chức, đơn vị trong trường. Kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý, điềuhành hoạt động của trường và việc ghichép sổ kế toán, báo cáo tài chính. Thẩm định báocáo tài chính hàng năm của trường; kiểm tra cụthể các vấn đề liên quan đến công tác quảnlý, điều hành hoạt động của trường.

 

Điều18.  Tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam và đoàn thể

 Tổ chứcĐảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xãhội khác hoạt động theo quy định củaPháp luật và Điều lệ của từng tổ chứcnhằm giúp nhà trường, nhà trẻ dân lập thựchiện mục tiêu giáo dục.

Điều19. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

1.Trẻ emđ­ược tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớpmẫu giáo.

a) Đối với nhóm trẻ: trẻem từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi đượctổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tốiđa trong một nhóm trẻ được quy địnhnhư sau:

- Nhóm trẻ từ3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

- Nhóm trẻ từ13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

- Nhóm trẻ từ25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.

b) Đối với lớp mẫugiáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổiđược tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Sốtrẻ tối đa trong một lớp mẫu giáođược quy định như sau:

- Lớp mẫugiáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ;

- Lớp mẫugiáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ;

- Lớp mẫugiáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ.

c) Nếu sốlượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ50% so với số trẻ  được quy địnhtại điểm a và điểm b, khoản 1 Điềunày thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặclớp mẫu giáo ghép;

d)  Nếunhóm trẻ, lớp mẫu giáo có một trẻ khuyết tậthọc hòa nhập thì số trẻ của lớpđược giảm 5 trẻ so với quy định tạiđiểm a, điểm b khoản 1 Điều này. Mỗinhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá hai trẻ  khuyếttật;

đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáocó đủ số lượng giáo viên theo quy địnhhiện hành.

2. Tuỳ theođiều kiện địa phương, nhà trường,nhà trẻ được mở thêm nhóm trẻ hoặc lớpmẫu giáo (gọi là điểm trường) ở nhữngđịa bàn khác nhau trong cùng 1 xã, phường, thị trấnđể thuận tiện cho trẻ đi học.

3. Mỗi nhàtrường, nhà trẻ dân lập không được quá 7điểm trường.   

Điều20. Chương trình và hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lậpcó trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dụcmầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành.

2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ dân lập tổchức hoạt động và thực hiện đánh giá kếtquả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ emtheo quy định tại Điều lệ trường mầmnon; quan tâm để trẻ dân tộc thiểu sốđược giao tiếp bằng tiếng Việt; trẻkhuyết tật được giáo dục hoà nhập.

3. Có hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụhoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ theo quy định tại Điều lệ trườngmầm non. Đối với những nơi tổ chứcbán trú phải có thực đơn cho trẻ ăn hàng ngàyvà có sổ theo dõi thu, chi tiền ăn của trẻ.

Điều 21. Quan hệ giữa nhà trường,nhà trẻ dân lập với gia đình và cộng đồngdân cư

1. Nhà trường, nhà trẻdân lập chủ động phối hợp với cơquan, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liênquan để thực hiện:

a) Tuyên truyền phổ biếnkiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹvà cộng đồng; Phối hợp với cơ quan y tếthực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ địnhkỳ cho trẻ em;

b) Huy động các nguồnlực trong cộng đồng chăm lo sự nghiệpgiáo dục mầm non; góp phần xây dựng cơ sở vậtchất; xây dựng môi tr­ường giáo dục lành mạnh,an toàn; nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Gia đình có trách nhiệmthường xuyên liên hệ và tham gia các hoạt độngcủa nhà trường, nhà trẻ dân lập đểđược thông báo kịp thời tình hình của trẻem, nhằm phối hợp và thống nhất trong việcnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ dân lậpcó Ban đại diện cha mẹ trẻ em. Ban đạidiện cha mẹ trẻ em tổ chức và hoạt độngtheo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ họcsinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành; phối hợp, tham gia kiểm tra, giám sát các hoạtđộng của nhà trường, nhà trẻ dân lập nhằmbảo đảm mục tiêu và chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ em.

4. Hàng năm, nhà trường, nhà trẻ, phải ký kếthợp đồng dân sự giữa cơ sở giáo dụcmầm non với Ban đại diện cha mẹ trẻ emhoặc từng phụ huynh về việc đảm bảoan toàn cho trẻ.

 

 

Chương IV

 GIÁO VIÊN,NHÂN VIÊN VÀ TRẺ EM

Điều 22.  Tiêu chuẩn, nhiệm vụ,quyền hạn của giáo viên, nhân viên

1. Tiêu chuẩn

Giáo viên, nhân viên của nhà trường, nhà trẻ dânlập phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn và sứckhỏe quy định tại Luật Giáo dục và Điềulệ trường mầm non.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Thực hiện đầy đủnhiệm vụ theo hợp đồng lao động đãký với nhà trường; có nhiệm vụ và quyền hạntheo quy định của Luật Giáo dục và Điềulệ trường mầm non;

b) Giáo viên, nhân viên được hưởng chếđộ tiền lương, tiền công, đóng bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợikhác theo quy định của pháp luật, quy chế tổchức và hoạt động của nhà trường và hợpđồng lao động;

Điều 23. Những hành vi giáo viên và nhân viên khôngđược làm

1. Xúc phạmdanh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em vàđồng nghiệp.

2. Xuyên tạc nội dung giáo dục.

3. Đối xử không công bằng vớitrẻ em.

4. Bớt xén khẩu phần ăn củatrẻ, làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

5. Giáo viên không được bỏ giờ,bỏ buổi dạy, cắt xén chương trình nuôidưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ.

6. Có biểu hiện tiêu cực trongnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Điều 24. Quyền và nhiệm vụ của trẻem

1. Trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ dân lậpcó những quyền sau:

a) Đư­­ợcchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, kếhoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục vàĐào tạo;

b) Đượcchăm sóc sức khoẻ ban đầu: khám bệnh, chữabệnh không phải trả tiền tại các cơ sởy tế công lập;

c) Đượctham gia các hoạt động nhằm phát triển năngkhiếu. Trẻ khuyết tật đư­ợc chămsóc và giáo dục hoà nhập theo quy định;

d) Trang phụcsạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuậntiện cho các hoạt động vui chơi và học tập;

đ) Đ­ượchư­­ởng các quyền khác theo quy định của phápluật.

2. Yêu cầu đối với trẻ em trong nhàtrường, nhà trẻ dân lập

a) Trẻ chuyên cần, thamgia các hoạt động chăm sóc, giáo dục dành cho trẻem;

b) Có lời nói, cử chỉlễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứatuổi;

c) Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫugiáo, nhà trường, nhà trẻ và nơi công cộng.

 

ChươngV

TÀI CHÍNH-TÀI SẢN

Điều 25. Chế độ tài chính

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt độngtrên nguyên tắc tự cân đối thu chi, tự chủ,tự chịu trách nhiệm về tài chính, có sự hỗtrợ của chính quyền địa phương. Thựchiện các quy định của pháp luật về chếđộ kế toán, kiểm toán, thanh tra của cơ quancó thẩm quyền theo quy định hiện hành.

2. Thực hiện chế độ quản lý tàichính, chế độ kế toán, thống kê và chếđộ chính sách theo quy định của Nhà nướcđối với các đơn vị ngoài công lập tronglĩnh vực giáo dục.

3. Tài sản, tài chính của trường dân lậpthuộc sở hữu tập thể của cộng đồngdân cư ở cơ sở.

Điều 26. Nguồn kinh phí hoạt động

 Kinh phí hoạt động của nhà trường,nhà trẻ dân lập gồm: hỗ trợ của chính quyềnđịa phương về tài chính, xây dựng cơ sởvật chất; đóng góp của cộng đồng dâncư; thu theo thỏa thuận của cha mẹ học sinhtheo nguyên tắc đủ thu, đủ chi; các khoản thutừ các nguồn tài trợ, quà biếu, tặng, cho, thừakế; thu học phí (nếu có); các nguồn thu hợp phápkhác.

Điều 27. Nội dung chi 

1. Chi tiềnlương, phụ cấp lương, tiền công, tiềnthưởng; các khoản đóng góp bảo hiểm; hoạtđộng đoàn thể; các khoản chi phí cho hoạtđộng chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao trình độcho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên củatrường; chi quảnlý hành chính; chi phúc lợi tập thể, khen thưởng.

2. Chi đầu tư xây dựng, sửachữa cơ sở vật chất, trang thiết bị,đồ dùng, đồ chơi; tài liệu giảng dạyvà học tập; chi trả tiền thuê cơ sở vậtchất (nếu có); chi khấu hao tài sản cố định.

3. Chi đầu tư phát triển nhàtrường.

4. Chi tiền ăn và phục vụ trẻbán trú (nếu có).

5. Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 28. Quản lý và sử dụng tàichính 

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập phải quảnlý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, cóhiệu quả vốn vay, vốn huy động nhưđã cam kết với tổ chức, cá nhân cho vay, huyđộng vốn.

2. Nội dung các khoảnchi và mức chi do nhà trường, nhà trẻ dân lập tựquyết định và chịu trách nhiệm, phải bảođảm tuân thủ các quy định của Nhà nước.Các nội dung chi phải được theo dõi, phản ánhđầy đủ trên sổ sách kế toán.

3. Nhà trường, nhà trẻphải thường xuyên tự kiểm tra, nghiêm chỉnhchấp hành việc kiểm tra của cơ quan tài chính cấptrên theo quy định của Nhà nước về việckiểm tra sử dụng kinh phí và tình hình tăng, giảmnguồn vốn của nhà trường. 

4. Định kỳ hàng quý và hàng năm, nhà trường,nhà trẻ dân lập phải lập báo cáo hoạt độngtài chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chínhtheo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho cáccơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Tổchức công tác kế toán, thống kê theo quy định củapháp luật.

5. Hàng năm, nhà trường, nhà trẻ dân lập thựchiện công khai hoạt động tài chính: mức thu họcphí, các khoản thu và các khoản chi.

Điều 29. Yêu cầu về cơ sở vậtchất, trang thiết bị đối với nhà trường,nhà trẻ dân lập

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lậpphải bảo đảm các yêu cầu quy định tạimục 1, Chương 4, Điều lệ trường mầmnon và các yêu cầu cụ thể dưới đây:

a) Nhà trường, nhà trẻđược đặt tại khu dân cư phù hợp quyhoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đếntrường, lớp; bảo đảm các quy địnhvề an toàn và vệ sinh trường học;

b) Khuôn viên của nhà trường, nhàtrẻ phải có tường bao ngăn cách với bênngoài, có cổng bảo đảm an toàn cho trẻ em.

c) Tên nhà trường, nhà trẻ; biểntên nhà trường, nhà trẻ dân lập thực hiệntheo qui định tại Điều 7 Điều lệtrường mầm non

2. Yêu cầu chung về các công trình xâydựng

a) Các công trìnhphải bảo đảm đúng quy cách theo tiêu chuẩnquy định và quy định về vệ sinh trườnghọc hiện hành; xây dựng khối nhóm trẻ, lớpmẫu giáo độc lập với khối phục vụ;

b) Bố trícông trình cần đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầunuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo độ tuổi;có lối thoát hiểm và trang bị đầy đủphương tiện theo quy định về phòng cháy, chữacháy;

c) Bảo đảm điều kiệncho trẻ em khuyết tật tiếp cận và sử dụngthuận tiện.

3. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻem

a) Phòng sinh hoạtchung: Diện tích trung bình tối thiểu 1,5m2 cho mộttrẻ; đủ ánh sáng, thoáng; mát; nền nhà láng ximăng, lát gạch hoặc gỗ; có các thiết bị tốithiểu sau:

-  Bàn, ghế củatrẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp;

         -  Bàn, ghế, bảngcho giáo viên;

         - Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồchơi, đồ dùng, tài liệu;

         - Hệ thống đèn, quạt;

Có thể sử dụng phòng sinh hoạt chung làmnơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo.

 b) Phòng ngủ: Diệntích trung bình tối thiểu 1,2m2 cho một trẻ;bảo đảm yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm ápvề mùa đông; có một số đồ dùng tối thiểusau: giường, chiếu, chăn, gối, màn, quạt ...

c) Phòng vệ sinh: Diệntích trung bình tối thiểu 0,4 m2 cho một trẻ;có đủ nước cho trẻ dùng, có vòi nước rửatay, vòi tắm. Đối với trẻ nhà trẻ có ghếngồi bô hoặc máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36tháng. Đối với trẻ mẫu giáo có chỗ đitiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái riêng;

d) Hiên chơi: Chiều rộng tối thiểu 1,8m;có lan can bao quanh cao 1m, bảo đảm an toàn cho trẻ.

4. Nhà bếp

 a) Có khusơ chế, chế biến, nấu ăn, chia thứcăn được thiết kế và tổ chức theodây chuyền hoạt động một chiều;

b) Nhà bếpphải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Có đủnước sạch phục vụ sinh hoạt;

-  Có đủđồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tạitrường;

-  Bảođảm vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnhlưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trútheo quy định;

- Bảo đảmviệc xử lý các chất thải đúng quy địnhvà yêu cầu phòng chống cháy nổ.

5. Khốiphòng khác:

a) Khốiphòng phục vụ học tập: phòng giáo dục thểchất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòngđa chức năng;

b) Khối phòng hànhchính quản trị: văn phòng; phòng ban giám hiệu; phònghành chính quản trị; phòng y tế.

6. Yêu cầu vềthiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu

a)     Có đủthiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệutheo danh mục, quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo và được sử dụng có hiệu quảtrong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Nếucác thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệungoài danh mục do Bộ  Giáo dục và Đào tạo banhành phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợpvới trẻ em mầm non; không nằm trong danh mục cấmnhập khẩu của Chính phủ;

b)    Các thiếtbị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệuđược bảo quản, sửa chữa, thay thế,bổ sung, nâng cấp thường xuyên; có hệ thốngsổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định tạiĐiều 25 Điều lệ trường mầm non.

7. Sân vườn: Có sân chơi, đồ chơi ngoàitrời và cây xanh.

Điều 30. Quản lý và sử dụng tài sản

1. Tài sản của nhà trường, nhà trẻ dân lậpbao gồm: tài sản của cộng đồng dân cưđóng góp, của Nhà nước đầu tư khi thành lậpvà phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạtđộng (kể cả tài sản được hiến,tặng hoặc viện trợ không hoàn lại).

2. Theo định kỳ hàng năm, nhà trường,nhà trẻ dân lập thành lập hội đồng kiểmkê định giá trị giá tài sản và tái đầutư, bổ sung tài sản. Đối với tài sảnkhông cần dùng hoặc hết giá trị có thể thanh lý,bán để thu hồi nguồn tài chính cho trường.

 

Chương VI

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG

VÀ XỬ LÍ VI PHẠM

Điều 31. Thanh tra, kiểm tra 

1. Nhà trường,nhà trẻ có trách nhiệm thườngxuyên thực hiện việc tự kiểm tra các hoạtđộng theo quy định hiện hành.

2. Cơquan quản lý giáo dục có trách nhiệm kiểm tra, kiểmđịnh chất lượng, thanh tra theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế tổchức và hoạt động của trường mầm non dân lập và giải quyết kịp thờicác khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức,cá nhân theo Luật Khiếu nại tố cáo và Luật Thanhtra.

Điều 32. Khenthưởng

Tập thể,cá nhân, cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, nhà trẻ dân lập có nhiều thành tích đóng góp cho sựnghiệp giáo dục mầm non được khen thưởngtheo quy định tại Luật Thi đua khen thưởng.

Điều 33. Xử lý vi phạm

1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập không được phép cho bất cứcá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa,sử dụng cơ sở của nhà trường, nhàtrẻ tiến hành các hoạtđộng vi phạm pháp luật và thực hiện các hànhvi thương mại hoá hoạt động giáo dục, vụlợi, không đúng với mục tiêu đề án hoạtđộng của nhà trường.

2. Trường hợp cóđủ căn cứ chứng minh nhà trường,nhà trẻ dân lập không chấphành đúng pháp luật của Nhà nước, các quy chế,quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;không bảo đảm an toàn và chất lượng nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; không bảođảm yêu cầu tối thiểu về cơ sở vậtchất, trang thiết bị; hoặc không có quyết địnhcho phép thành lập mà vẫn hoạt động thì tùy mứcđộ sẽ bị xử lý một trong các hình thứcsau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy địnhhiện hành;

d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặcgiải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập./.

 

 

   KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

             Nguyễn Thị Nghĩa